KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

 

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019;

Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;

Nghi quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 32/2020/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Quyết định 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên;

 Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 42/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 ban hành Quy định Chuẩn giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 08 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

Căn cứ Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và đào tạo Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập;

Căn cứ Văn bản số 273/SGDĐT-TCCB ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030;

Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2021-2025 tầm nhìn đến năm 2030, cụ thể như sau:

Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm với tên ban đầu là Trường PTTH Châu Thành được thành lập vào 15/8/1983, gồm 2 phân hiệu: ở Cần Đăng và Quản Cơ Thành. Đến năm học 1985-1986 nhập lại thành một điểm tại vị trí như hiện nay - cặp quốc lộ 91, ấp Hòa Long 3, thị trấn An châu, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

Năm 1991 có sáp nhập Cấp 2 An Châu vào. Đến năm học 1995-1996 đổi tên thành Trường Trung học Nguyễn Bỉnh Khiêm theo quyết định số 734/QĐ.UB.TC, ngày 30/8/1995 của UBND tỉnh An Giang. Sang năm học 2000-2001 lại đổi tên thành trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm theo quyết định số 2612/QĐ-UB-TC, ngày 28/12/2000 và tách Cấp 2 An Châu ra. Vào năm học 2008-2009 theo Quyết định số 1423/QĐ-UBND, ngày 22/7/2008 của UBND tỉnh sáp nhập Trường THPT bán công Tiến Đức vào.

Nhà trường đã trải qua 6 thời kỳ lãnh đạo của Hiệu trưởng. Hiệu trưởng hiện nay là Cô Ngô Thị Kiều Huệ, nhận nhiệm vụ từ ngày 01/12/2017.

Trong suốt thời gian qua, nhà trường đã có bước phát triển mạnh mẽ về nhiều mặt. Cơ sở vật chất (CSVC), trang thiết bị phục vụ dạy học được tăng cường. Đội ngũ Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên (CBQL, GV, NV) đảm bảo số lượng và cơ cấu. Tổ chức và hoạt động luôn được quan tâm đổi mới, đã tạo sự chuyển biến đáng kể về chất lượng và hiệu quả giáo dục.

I. Phân tích môi trường

1. Môi trường bên trong

1.1. Đặc điểm tình hình

1.1.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

Tổng số CBQL – GV – NV là 112. Trong đó, CBQL: 4, GV: 98 và NV: 7 (văn thư, thư viện, y tế, kế toán, thủ quỹ, thiết bị) và 3 HĐLĐ (bảo vệ - phục vụ).

1.1.2. Học sinh, chất lượng giáo dục

- Số học sinh (HS): toàn trường có 44 lớp, với 1823 HS, tỉ lệ bình quân HS/lớp là 41,4. Trong đó, khối 10 có 15 lớp (646 HS), khối 11 có 15 lớp (628 HS), khối 12 có 14 lớp (549 HS).

- Chất lượng giáo dục (thống kê theo kết quả HKI, năm học 2020 – 2021):

+ Xếp loại học lực: Giỏi: 35,38%; Khá: 39,82%; TB: 22,49%; Yếu: 2,31%.

+ Xếp loại hạnh kiểm: Tốt: 93,36%; Khá: 6,25%; TB: 0,39%; Yếu: 0,0%.

+ Tỉ lệ HS bỏ học: 0,55%

+ Tỷ lệ đỗ thi tốt nghiệp 2020: 99,82%.

+ Tỷ lệ trúng tuyển Đại học – Cao đẳng (ĐH, CĐ): trên 70,0% (đợt 1)

1.1.3. Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục

- Về CSVC: trường hiện có 2 cơ sở, cơ sở 1 tại điểm chính và cơ sở 2 (THPT Bán công Tiến Đức cũ). Tổng diện tích là: 15.441m2 (điểm chính: 12.396 m2, điểm phụ: 3.045 m2). Tổng phòng học: 37 phòng (cơ sở 1: 29 phòng; cơ sở 2: 8 phòng). Phòng học bộ môn: 07 phòng (3 phòng Vi tính; 3 phòng: Lí; Hóa; Sinh và 1 phòng Lab). Phòng Thư viện: 01, có phòng đọc riêng biệt cho GV và HS. Phòng GV: 01 (96 m2/phòng). Phòng BGH: 04. Phòng hành chính tổng hợp (văn thư, giáo vụ, kế toán, thủ quỹ): 01. Phòng Đoàn Thanh niên: 01 (Phòng tạm). Phòng Y tế: 01. Phòng truyền thống: 01. 05 nhà vệ sinh cho học sinh, 01 nhà vệ sinh cho GV với 39 xí; 02 nhà để xe cho HS và 01 nhà để xe GV. Thiếu phòng Công đoàn.

- Thiết bị giáo dục: các phòng học, phòng bộ môn, khu hiệu bộ đều có đầy đủ hệ thống bàn, ghế, đèn, quạt, bảng, các trang thiết bị dạy học, phục vụ công tác quản lý theo quy định. Hệ thống nước sạch, cấp thoát nước đảm bảo yêu cầu.

1.1.4. Việc huy động các nguồn lực xã hội

Để xây dựng và phát triển nhà trường phải dựa vào nhiều nguồn lực như trí lực, tài lực, vật lực, thông tin,.... trong đó, nguồn tài lực là quan trong nhất.

Hiện tại, nguồn lực tài chính của nhà trường ngoài Ngân sách nhà nước hàng năm, các nguồn thu hợp lệ khác như học phí, dịch vụ thì nguồn lực xã hội có được tại trường từ CMHS, từ các thế hệ cựu HS, các thế hệ CB – GV nhà trường; từ các doanh nhân, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm,…;

Từ nguồn huy động xã hội hoá này nhà trường có xây dựng được nguồn quỹ Khuyến học – Khuyến tài nhằm phục vụ trực tiếp cho các hoạt động của HS tại trường.

1.1.5. Công tác lãnh đạo và quản lý

Nhà trường có Đảng bộ với 3 chi bộ trực thuộc, tổng số đảng viên là 61, đạt 54,5%. Trong đó tỉ lệ đối với CBQL là 100% (4/4), GV: 57,14% (56/98), NV: 10,0% (1/10);

Có 11 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng, trong đó có 12 tổ trưởng và 5 tổ phó.

Ngoài ra, còn có các tổ chức Đoàn thể khác như Công đoàn cơ sở và Đoàn thanh niên, mỗi tổ chức đều có cơ cấu nhân sự và số lượng đúng quy định được cấp trên chuẩn y ra quyết định công nhận.

1.1.6. Sử dụng công nghệ thông tin:

* Hệ thống mạng:

- Mạng Internet: Nhà trường có hệ thống mạng Internet với 3 line cáp quang tốc độ cao đảm bảo phục vụ cho việc dạy và học.

- Webiste nhà trường có tên miền http://thpt-nguyenbinhkhiem-angiang.edu.vn/.  Thông tin thường xuyên được cập nhật phục vụ tốt cho dạy học và quản lý.

* Phần cứng: Nhà trường hiện có 03 phòng máy tính với 89 máy tính và 16 máy tính phục vụ cho công tác văn phòng. Tất cả đầu được nối mạng cục bộ. Hệ thống camera quan sát với 12 camera.

* Phần mềm: 

- Quản lý việc dạy học và điểm số học sinh, sổ Liên lạc điện tử, học bạ điện tử: phần mềm Vietschool để quản lý của Cty Prosoft  - Đồng Tháp.

- Quản lý nhân sự: PMIS và phần mềm quản lý dữ liệu ngành của Bộ GDĐT để quản lý nhân sự và tiền lương.  Các phần mềm này đều được cập nhật dữ liệu kịp thời và báo cáo đúng quy định.

- Phần mềm quản lý tài sản, kế toán: DTSOFT của công ty Nhất Tâm.

- Quản lý công tác thư viện: phần mềm QLTV Phiên bản 4.0 (TVTH 4.0) của công ty Thái Minh.

- Tất cả văn bản đều được tiếp nhận, phát hành và lưu trữ trên phần mềm quản lý văn bản (iOffice) dùng chung của ngành.

- Phần mềm hỗ trợ dạy học:

+ Trình chiếu: PowerPoint.

+ Chuyên môn: Sketpad, MathType, Equation (Toán), Crocodile ICT (Tin học), McMix, TestPro (trộn đề)...

+ Dạy học trực tuyến: Zalo, Youtube, Zoom, ...

- Chữ ký điện tử: Sử dụng dịch vụ của Viettel và VNPT

1.2. Điểm mạnh

1.2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

- Nhà trường có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo Điều lệ trường THCS,THPT và THPT có nhiều cấp học (theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT). Đội ngũ CB-GV-NV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức và chuyên môn nghiệp vụ, hầu hết nhiệt tình, trách nhiệm, yêu nghề, giữ gìn và phát huy tốt đoàn kết nội bộ; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ có nhiều tiến bộ, đáp ứng ngày càng tốt hơn trước yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Trình độ chuyên môn của CBQL - GV: 100% đạt chuẩn, trong đó có 14 thạc sĩ. Có 08 GV dạy giỏi cấp tỉnh. Tỉ lệ GV được công nhận GV dạy giỏi từ cấp trường trở lên đạt 45,0%. NV đều tốt nghiệp trình độ trung cấp đúng chuyên ngành.

1.2.2. Học sinh, chất lượng giáo dục

Hầu hết HS chăm, ngoan, cố gắng vượt khó, kết quả học tập rèn luyện có nhiều tiến bộ, tỉ lệ HS khá giỏi, HS đỗ tốt nghiệp THPT cao, tỉ lệ HS yếu kém và bỏ học giảm thiểu đáng kể so với các năm trước.

HS tham gia đầy đủ các phong trào, hội thi do ngành và các ban ngành tổ chức; công tác xã hội từ thiện làm rất tốt; có tinh thần sáng tạo, thường xuyên tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học và có thành tích cao.

1.2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục

Nhà trường được trang bị khá đầy đủ về CSVC có khuôn viên riêng biệt, có đầy đủ các phòng học, phòng bộ môn. Các phòng học, phòng bộ môn đều đạt chuẩn, khối phục vụ học tập đảm bảo các trang thiết bị tối thiểu cho nhu cầu dạy và học. Các trang thiết bị hằng năm đều được sửa chữa và bổ sung. Trường có hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng theo quy định. Thư viện trường và các phòng chức năng đã đạt chuẩn.

1.2.4. Việc huy động các nguồn lực xã hội:

Nhà trường đã xây dựng được mối quan hệ tích cực, hiệu quả với các lực lượng xã hội để tăng cường hoạt động khuyến học, khuyến tài. Các tổ chức đoàn thể, nhân dân địa phương, hội Khuyến học các cấp trên địa bàn, Ban đại diện CMHS, các cá nhân, các nhà hảo tâm, các thế hệ cựu HS đã kịp thời, động viên giúp đỡ nhiều HSG, HS nghèo vượt khó, HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

1.2.5. Công tác lãnh đạo và quản lý

Nhà trường tiếp tục được sự quan tâm lãnh đạo, quản lí của Sở GDĐT An Giang, của Huyện ủy, UBND huyện Châu Thành; sự hỗ trợ tích cực của các ban ngành, đoàn thể và chính quyền địa phương.

Tập thể lãnh đạo là một tập thể đoàn kết, nhiệt tình, năng động, có tinh thần trách nhiệm cao, tâm huyết với trường, hết lòng vì tập thể và HS, được sự tin tưởng cao của CB - GV - NVCMHS nhà trường.

Với vai trò lãnh đạo của Đảng ủy, Ban lãnh đạo, hội đồng trường, Công đoàn, Đoàn thanh niên đã có sự phối hợp nhịp nhàng trong việc thực hiện cải cách hành chính, cải tiến phương thức thi đua, hoàn thiện quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị; đảm bảo thực hiện tốt quy chế dân chủ nhằm phát huy cao nhất tâm huyết, trí tuệ và tiềm lực đội ngũ. Ngoài ra, sự quan tâm thường xuyên việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng năng lực quản lí của Tổ trưởng chuyên môn, phát huy tính năng động, sáng tạo trong việc điều hành để không ngừng cải thiện, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học. Công tác đánh giá CB - GV - NV theo các chuẩn quy định; đồng thời thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra nội bộ.

1.2.6. Sử dụng công nghệ thông tin

- Thực hiện tốt cơ sở dữ liệu dùng chung do Bộ GDĐT yêu cầu.

- Ứng dụng CNTT trong dạy và học. Quản lý nhân sự, tài chính, tài sản, điểm số, học bạ,…thông qua các phần mềm ứng dụng.

- Nhà trường có trang web riêng.

- Hiện tại nhà trường đang sử dụng hệ thống văn bản điện tử trong các hoạt động của trường; thực hiện tốt việc sử dụng hộp điện tử của đơn vị và từng cá nhân. 100% cán bộ giáo viên trong trường có email cá nhân, trao đổi thông tin lẫn nhau thông qua email. Ngoài ra, còn lập các trang zalo nhóm để kịp thời trao đổi thông tin.

1.2.7. Thành tích nổi bật 5 năm qua

Năm

Danh hiệu

thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

2016

Tập thể Lao động xuất sắc

Theo QĐ số: 261/QĐ-UBND ngày 08/8/2016 của UBND tỉnh AG

2017

- Tập thể Lao động xuất sắc

- Cờ Thi đua tỉnh

Theo QĐ số: 264/QĐ-UBND ngày 23/8/2017 của UBND tỉnh AG

2018

Tập thể Lao động tiên tiến

Theo QĐ số 1124/QĐ-SGDĐT ngày 22/6/2018 của Sở GDĐT An Giang.

2020

Tập thể Lao động tiên tiến

Quyết định số 1213/QĐ-SGDĐT ngày 11/8/2020 của Sở GDĐT An Giang

1.3. Điểm hạn chế

1.3.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

Năng lực chuyên môn - nghiệp vụ và bản lĩnh sư phạm của đội ngũ chưa đồng đều; số GV cốt cán và bản lĩnh chuyên môn còn ít, trình độ giáo viên trên chuẩn chưa phát huy hết năng lực trong công tác chuyên môn, chưa tương xứng với quy mô phát triển nhà trường;

Chất lượng dạy học, hiệu quả giáo dục của một số ít GV chưa cao, chưa quan tâm hướng dẫn HS phương pháp tự học, GV còn thiên về dạy chữ, thiếu quan tâm đến dạy người, chưa coi trọng việc giáo dục đạo đức, tư tưởng và hình thành lối sống đẹp cho HS.

Hầu hết NV không phát huy vai trò sáng tạo, vẫn còn hiện tượng ngôn phong chưa chuẩn mực, thái độ phục vụ chưa tốt.

1.3.2. Học sinh, chất lượng giáo dục

Còn một bộ phận HS chưa có phương pháp tự học, khả năng học tập nhóm chưa được phát huy, thái độ học tập, ý thức rèn luyện chưa tốt; học lực yếu, hạnh kiểm yếu  phải rèn luyện trong hè.

1.3.3. Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục

Do quy hoạch trước đây chưa đảm bảo tính tổng thể, lại xây dựng ở nhiều giai đoạn khác nhau nên CSVC hiện vẫn chưa đầy đủ và chưa đồng bộ. Diện tích đất chưa đủ so với quy định. Một số trang thiết bị dạy học, nhất là máy chiếu, Tivi màn hình lớn phục vụ việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy vẫn còn thiếu so với nhu cầu. Số xí vệ sinh và nhà xe vẫn còn thiếu so với số lượng HS của trường.

1.3.4. Việc huy động các nguồn lực xã hội

Hiện tại việc huy động các nguồn lực xã hội chỉ mới chăm lo chủ yếu về công tác khuyến học và khuyến tài (chủ yếu cho HS). Nhà trường chưa có kế hoạch, biện pháp để huy động các nguồn lực này nhằm đầu tư cho việc trang bị các thiết bị giáo dục phục vụ cho giảng dạy, hỗ trợ cải tạo cảnh quan sư phạm nhà trường.

1.3.5. Công tác lãnh đạo và quản lý

Tập thể lãnh đạo chưa mạnh dạn, dứt khoát xử lý các vi phạm trong nhà trường, còn tâm lý sợ ảnh hưởng đến cái chung; Còn thiếu nhạy bén trong công tác nắm bắt dư luận quần chúng để có những quyết sách thích hợp.

Một số TTCM chưa tận lực với công việc. Chưa có giải pháp phù hợp để khai thác và phát huy năng lực của GV.

1.3.6. Sử dụng công nghệ thông tin

Số lượng máy tính vẫn còn thiếu so với tổng số HS của trường. Công tác dạy trực tuyến chưa thực sự hiệu quả do còn sử dụng phần mềm miễn phí, số lượng HS đông, kỹ năng sử dụng mạng Internet của một số GV còn hạn chế...

2. Môi trường bên ngoài

2.1. Cơ hội

- Đảng và Nhà nước quan tâm rất nhiều đến Giáo dục và Đào tạo, một trong những nhiệm vụ và giải pháp phát triển KT-XH 5 năm 2021-2025 được đề ra trong  Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII là:“Tiếp tục đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, trọng tâm là hiện đại hoá, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo để đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế sâu rộng”. Đại hội XIII đề ra các giải pháp cụ thể là: Triển khai có hiệu quả hệ thống giáo dục quốc dân mới theo các mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo. Đa dạng hoá phương thức đào tạo dựa theo mô hình giáo dục mở, khung trình độ quốc gia, gắn với thị trường và đáp ứng yêu cầu cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; Rà soát, quy hoạch, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục, đào tạo trên cả nước đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập gắn với quy hoạch nguồn nhân lực và phát triển KT-XH. Đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, phân luồng, liên thông trong giáo dục, đào tạo; Đẩy mạnh giáo dục kỹ năng sống, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp. Tăng cường công tác kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục.

- Quan điểm chỉ đạo của Đảng theo Nghị quyết số 29-NQ/TW là chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục đào tạo, đồng thời giáo dục đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước. Quan điểm đó đã tạo cơ hội tốt cho nhà trường nhanh chóng tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những cơ sở lí luận, phương thức tổ chức, nội dung giảng dạy hiện đại và tận dụng các kinh nghiệm quốc tế để đổi mới và phát triển.

- Khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng, đặc biệt là công nghệ thông tin. 

- Nguồn tuyển dụng GV bậc THPT được đào tạo từ các trường đại học đủ sức đáp ứng theo quy mô phát triển.

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ CBQL và GV ngày càng được quan tâm đẩy mạnh từ Bộ và Sở GDĐT, nhất là trong giai đoạn hiện nay đang triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới ở lớp 1 và đến năm học 2022-2023 sẽ thực hiện đối với lớp 10.

- Niềm tin của CMHS, của xã hội đối với nhà trường tiếp tục được khẳng định và phát huy.

2.2. Thách thức

- Những tác động bởi mặt trái của cơ chế thị trường gây ảnh hưởng tiêu cực từ nhiều phía khác nhau đến việc giáo dục HS. Sự đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục toàn diện của CMHS và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

- Nội dung học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn, giúp HS làm chủ kiến thức, vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời nhằm đáp ứng kỳ vọng của nhân dân và của xã hội cũng là một thách thức trong giai đoạn hiện nay khi CSVC, con người và cả tư duy xã hội chưa đáp ứng đủ.

- Trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện của giáo dục và chương trình giáo dục phổ thông mới thì đòi hỏi trình độ, năng lực đội ngũ CBQL, GV, NV phải đủ sức đáp ứng tốt, trong đó việc tăng cường kỹ năng khai thác, sử dụng có hiệu quả các thiết bị kỹ thuật hiện đại trong lĩnh vực ứng dụng CNTT, bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ, tin học, khả năng sáng tạo của CB, GV, NV là việc làm tự giác, thường xuyên

- Tình hình dịch bệnh, thiên tai, biến đổi khí hậu trên phạm vi cả nước và tại địa phương diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến sự phát triển KT – XH, đời sống nhân dân nên tạo cho nhà trường phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, rủi ro tiềm ẩn.

2.3. Xác định các vấn đề ưu tiên

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm lần thứ III, nhiệm kỳ 2020-2025 xác định: Nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm đạt chuẩn quốc gia, góp phần xây dựng huyện Châu Thành đạt chuẩn “Huyện nông thôn mới” vào năm 2025. Do đó, các vấn đề ưu tiên được xác định như sau:

1. Tham mưu để được tỉnh, huyện đầu tư CSVC đầy đủ, đạt chuẩn theo quy định.

2. Nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn của đội ngũ CBQL, GV, NV đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới.

3. Đồng bộ các giải pháp nhằm giảm tỉ lệ HS bỏ học.

4. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá để đầu tư cho các hoạt động dạy, học tại đơn vị, trong đó huy động các nguồn lực xã hội chăm lo khuyến học, khuyến tài, bổ sung thêm trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT.

II. Đánh giá tình hình triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược giai đoạn 2017-2020

1. Khái quát những nội dung đã thực hiện được, đánh giá hiệu quả tác động.

1.1. Mục tiêu Kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận chuẩn quốc gia: đạt. Minh chứng:

Thực hiện đánh giá theo Thông tư 18/2018 của Bộ GDĐT về Kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận chuẩn quốc gia, có 5 tiêu chuẩn với 28 tiêu chí. Ngày 05/01/2021, đoàn Đánh giá ngoài của Sở GDĐT đã thực hiện Khảo sát chính thức và kết quả có 18 tiêu chí đạt mức 3 và 10 tiêu chí đạt mức 2, kết quả chung:

- Kiểm định chất lượng giáo dục: mức 2

- Chuẩn quốc gia: mức 1

Hiện tại nhà trường đang chờ Quyết định công nhận của cấp trên.

1.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ: đã đạt được một số chỉ tiêu. Minh chứng:

- Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn về trình độ như quy định theo Điều lệ trường trung học, được cấp quản lí giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo quy định về chuẩn hiệu trưởng.

- Năm 2020: có 100% GV đạt chuẩn, có 45% GV đạt tiêu chuẩn GV dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100 % CBQL đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn hiệu trưởng; 100% CB - GV – NV được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ theo Nghị định 56/2015/NĐ-CP; 100% GV được bổ nhiệm CDNN hạng III.

1.3. Mục tiêu chất lượng giáo dục học sinh: đạt. Minh chứng:

- Từ năm học 2017 - 2018 đến năm học 2019 – 2020 tiếp tục giữ vững tỉ lệ HS khá, giỏi, HS đỗ TN.THPT, trúng tuyển vào ĐH-CĐ. Đồng thời giảm thiểu tỉ lệ HS lưu ban, bỏ học.

- Tính đến năm 2019 - 2020. Chất lượng giáo dục đạt kết quả như sau:

+ Tỉ lệ bỏ học và lưu ban đến năm 2020 giảm xuống còn 1.03%.

+ Xếp loại học lực: + Xếp loại giỏi đạt 41.43% ;

                    +Xếp loại khá đạt 42.60%;

                    +Xếp loại trung bình: 15.15%

                    + Xếp loại yếu, kém: 0.82%

+ Xếp loại hạnh kiểm:  + Xếp loại khá, tốt đạt trên 99%;

                                           + Xếp loại yếu 0.23%.

+ Tỉ lệ HS đỗ tốt nghiệp: trên 99% và cao hơn mặt bằng tỉnh.

+ Tỉ lệ HS trúng tuyển vào ĐH-CĐ: trên 70%

- 100% HS được giáo dục đạo đức, phẩm chất (ký cam kết thực hiện tốt nội quy nhà trường, an toàn, an ninh trường học; tham gia tốt công tác xã hội từ thiện)

- 100% HS được giáo dục kỹ năng thực hành, phát triển năng lực (được sử dụng các thiết bị thực hành, thí nghiệm, được tham gia các hoạt động trãi nghiệm, sáng tạo).

1.4. Mục tiêu phát triển cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học: đạt được một số chỉ tiêu. Minh chứng:

Tính đến hết năm 2019-2020 các mục tiêu phát triển CSVC đạt được chỉ tiêu và theo đúng lộ trình, cụ thể:

- Phòng học, phòng làm việc, phòng chức năng, các khu nhà vệ sinh cho GV-HS được đầu tư, sửa chữa nâng cấp và xây mới đúng quy chuẩn; tăng cường trang thiết bị kỹ thuật, nhất là thiết bị ứng dụng CNTT phục vụ quản lí và dạy học (được Sở đầu tư thêm cho 01 phòng máy vi tính).

- Các phòng bộ môn (Lí, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ) và Thư viện được công nhận đạt chuẩn.

- Cải tạo hạ tầng: cải tạo hệ thống sân chơi, bãi tập rộng rãi, sạch đẹp để phục vụ cho HS.

- Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp – An toàn”

1.5. Mục tiêu quản lý tài chính và huy động nguồn lực xã hội hóa: đạt. Minh chứng:

- Đảm bảo việc thu – chi theo đúng văn bản hướng dẫn của nhà nước, quy định hiện hành. Sử dụng nguồn ngân sách được giao theo phương châm: hợp pháp, hợp lý, hợp lệ, tiết kiệm. Ưu tiên quan tâm chăm lo đời sống CB – GV – NV nhất là lương và các khoản phụ cấp theo lương kịp thời và đầy đủ.

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính (từ ngân sách Nhà nước cấp, từ học phí công lập được để lại, từ nguồn hoạt động dịch vụ của trường và từ nguồn dạy thêm – học thêm) đồng thời đảm bảo tính công khai, minh bạch.

- Tiếp tục duy trì hoạt động của Ban đại diện CMHS theo quy định tại Điều lệ trường trung học để tiếp tục hỗ trợ cho các hoạt động tại trường, tăng cường công tác XHH từ sự chia sẻ, đóng góp của CMHS, các Mạnh thường quân, các tổ chức kinh tế, xã hội...

1.6. Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin: đạt được một số chỉ tiêu. Minh chứng:

- 100% CB-GV-NV sử dụng thành thạo máy tính, các loại phương tiện thiết bị công nghệ, tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy, quản lý, kiểm tra đánh giá.

- 100% HS được học Tin học.

- Hiện tại nhà trường đang sử dụng phần mềm quản lý điểm Vietschool, đã sử dụng học bạ điện tử.

2. Những tồn tại chưa thực hiện đúng kế hoạch được phê duyệt.

- Về mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ: còn 04 GV Tiếng Anh chưa đạt trình độ C1 theo chuẩn 6 bậc Châu Âu.

- Về CSVC: mặc dù được đánh giá chuẩn quốc gia mức độ 1 nhưng sân chơi, bãi tập cho HS chưa đảm bảo yêu cầu với quy mô phát triển của nhà trường; Chưa bổ sung các hạng mục cải tạo và xây dựng mới: thiếu phòng học, chưa có phòng truyền thống, hội trường, phòng họp nội bộ, phòng sinh hoạt tổ chuyên môn. Ngoài ra, về thiết bị dạy học, ở các phòng học chưa được trang bị 100% màn hình 42, 50 inch hoặc projector phục vụ dạy học. Các thiết bị kỹ thuật phục vụ dạy học như máy chiếu (các phòng bộ môn), máy laptop, màn hình TV ở các phòng học bị hư hỏng rất nhiều chưa có kế hoạch mua sắm bổ sung.

- Chưa xây dựng được kho học liệu, thư viện điện tử đảm bảo kết nối internet, kho dữ liệu dùng chung, chưa phát huy hiệu quả hoạt động Website của trường nhằm đáp ứng tốt yêu cầu dạy học và lãnh đạo, quản lí.

3. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm khi xây dựng kế hoạch giai đoạn mới.

- Nguyên nhân:

+ Chương trình bồi dưỡng trình độ C1 theo chuẩn 6 bậc Châu Âu quá cao so với năng lực của GV

+ CSVC nói chung và thiết bị dạy học, thư viện còn nhiều hạn chế nguyên nhân chủ yếu là do phụ thuộc lớn vào nguồn kinh phí đầu tư của tỉnh, của Sở GDĐT.

- Bài học kinh nghiệm:

+ Để thực hiện được kế hoạch trong giai đoạn mới thì vấn đề đáng quan tâm đó là kế hoạch được xây dựng dựa trên nguồn lực thực tế của đơn vị cả bên trong lẫn bên ngoài, cụ thể là nguồn lực về con người, về tài chính.

+ Các chỉ tiêu đề ra trong kế hoạch chiến lược phải phù hợp với Luật giáo dục 2019; Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường Trung học có nhiều cấp học; Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học và các nội dung có liên quan đến chương trình giáo dục phổ thông mới.

+ Kế hoạch đề ra phải mang tính khả thi, dễ thực hiện.

III. Định hướng chiến lược

1. Sứ mệnh

Xây dựng môi trường học tập và rèn luyện an ninh, an toàn, có nền nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao để mỗi HS đều có cơ hội phát triển tối đa năng lực bản thân, có sức khoẻ, có tri thức đáp ứng yêu cầu của xã hội, của địa phương.

2. Tầm nhìn

Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm hướng đến một môi trường sư phạm thân thiện, hiện đại, chất lượng giáo dục được ưu tiên hàng đầu, thầy, cô giáo hăng say cống hiến, được CMHS và HS tin cậy. Chú trọng đổi mới, sáng tạo, đưa nhà trường tiếp cận với xu hướng giáo dục hiện đại để đáp ứng xu thế hội nhập quốc tế, vươn lên đỉnh cao.

3. Giá trị cốt lõi

Thân thiện - đoàn kết - kỷ luật - chất lượng                

4. Phương châm hành động 

Sự tin tưởng của các bạn là uy tín và danh dự của chúng tôi.

5. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường

Tự trọng - Tự chủ - Trung thực - Trách nhiệm - Tôn trọng

IV. Mục tiêu chiến lược

1. Mục tiêu chung

Xây dựng đội ngũ sư phạm vững chuyên môn, giỏi nghiệp vụ; thống nhất trong tư tưởng và hành động; tự tin, nhạy bén, linh hoạt trong giao tiếp, có tâm huyết với nghề, yêu mến ngôi trường mình đang công tác và đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục của nhà trường.

Nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập của HS trên các mặt “Đức – Trí – Thể - Mỹ”; giáo dục HS 5 phẩm chất và 10 năng lực cơ bản theo chương trình giáo dục phổ thông mới, trong đó các đức tính: trung thực, tự tin, có khát vọng vươn lên, nhạy bén thích nghi với môi trường; biết tôn trọng, biết lắng nghe và bày tỏ chính kiến của mình tiếp tục được nhà trường phát huy hiệu quả giáo dục.

Xây dựng môi trường sư phạm hiện đại, có đầy đủ CSVC để phát triển các kỹ năng, năng khiếu cho HS; tạo lập môi trường thân thiện giữa thầy và trò, giữa nhà trường và phụ huynh học sinh.

Định hướng giai đoạn 2021 – 2023: tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tiến đến đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục đạt cấp độ 3, chuẩn quốc gia mức 2.

Định hướng giai đoạn từ 2023 – 2025 và tầm nhìn đến năm 2030: duy trì công tác kiểm định chất lượng giáo dục đạt cấp độ 3, chuẩn quốc gia mức 2. Xây dựng nhà trường tiên tiến, có quy mô HS ổn định, có mô hình giáo dục ngày càng hiện đại phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế, phát triển nhanh và bền vững.

 

2. Mục tiêu cụ thể và giải pháp thực hiện

2.1. Mục tiêu phát triển qui mô

* Chỉ tiêu – lộ trình

Đảm bảo đủ 3 khối lớp, tổng số lớp không quá 45. Thực hiện hạ dần số HS trên lớp, bình quân không quá 40 HS/lớp (phù hợp với mức 3, tiêu chí 1.5, Thông tư 18/2018 của Bộ GDĐT về Kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia).

Tỉ lệ huy động HS hàng năm: 98,5%; Đảm bảo duy trì sỉ số từ 98,0% trở lên (trong đó, tỉ lệ HS giảm và bỏ học dưới 1,5%; tỉ lệ HS lưu ban dưới 0,5%)

* Giải pháp

- Từ năm học 2021-2022, Hiệu trưởng nhà trường tiếp tục căn cứ vào Điều lệ trường trung học để thực hiện biên chế, tổ chức số lớp học của cấp học không quá 45 lớp;

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp để huy động HS và duy trì sỉ số:

+ Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động. Phối hợp với đài truyền thanh để đưa thông tin rộng rãi đến HS và CMHS (có kế hoạch phối hợp); triển khai đến toàn thể CB – GV – NV qua trang Zalo của trường để GVCN liên hệ với gia đình HS nhất là những HS lưu ban, bỏ học; Ngoài ra, còn lập các tờ trình gởi về UBND các xã, thị trấn có HS đã bỏ học và có nguy cơ bỏ học nhờ phối hợp hỗ trợ vận động HS ra lớp; Đối với HS 10 mới trúng tuyển, gởi tờ trình và danh sách những HS chưa ra lớp về các Trường THCS nhờ phối hợp vận động.

+  Làm tốt công tác khuyến học – khuyến tài. Chủ động tham mưu với Ban đại diện CMHS, Hội khuyến học và tranh thủ từ các Mạnh thường Quân để hỗ trợ cho những HS có hoàn cảnh khó khăn, hiếu học giúp các em có cơ hội tiếp tục học tập vươn lên qua chương trình “Tiếp bước đến trường” vào đầu năm học; cấp phát học bổng cho những HS học khá, giỏi có ý chí vượt khó; thực hiện miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với những HS thuộc diện chính sách theo quy định; Khen thưởng HSG có năng khiếu đạt thành tích cao.

+ Đẩy mạnh vai trò của Đoàn TNCS.HCM, tiếp tục phong trào giúp bạn tiến lên, đa dạng hóa nội dung và phương thức hoạt động ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt tập thể, các phong trào, hội thi, các sân chơi văn hoá, văn nghệ, TDTT, các CLB,.... để tăng sức thu hút, nâng cao tác dụng giáo dục học sinh.

+ Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Ban lãnh đạo, làm tốt công tác phân luồng, hướng nghiệp HS, giúp các em tiếp tục học nghề (nếu như các em không có thể tiếp tục học phổ thông) để không bỏ học giữa chừng.

2.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới (chất lượng quản lý; chất lượng giảng dạy, làm việc…)

* Chỉ tiêu – lộ trình

- Đối với CBQL:

+ Hiệu trưởng và 3 Phó hiệu trưởng đều đạt tiêu chuẩn quy định theo Điều lệ trường trung học, trong đó có 2/4 đạt trình độ trên chuẩn, được cấp quản lí giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo quy định về chuẩn hiệu trưởng.

+ Chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2022-2023 có 3/4 đạt trình độ trên chuẩn và đến năm 2024-2025 100% CBQL có trình độ trên chuẩn, 50% CBQL được chuyển sang CDNN hạng II.

- Đối với GV - NV:

+ Tất cả GV - NV được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn do ngành tổ chức nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu đổi mới giáo dục, yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới

+ Tiếp tục duy trì và phát huy có hiệu quả khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo, giáo dục hướng nghiệp, phân luồng, hướng dẫn HS nghiên cứu khoa học.

+ Đổi mới, sáng tạo trong công tác hỗ trợ các hoạt động giáo dục; cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng CNTT trong quản lý tài chính, tài sản, thư viện, thiết bị; hạn chế sử dụng tiền mặt và tiến tới không sử dụng tiền mặt trong các hoạt động tại trường.

+ Phấn đấu không có GV - NV bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

+ Đến năm 2024-2025: đảm bảo 100% GV - NV đạt chuẩn, có 15% GV trên chuẩn; Trên 50% GV đạt tiêu chuẩn GV dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên, trong đó có 10% GVG cấp tỉnh; 100 % GV đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp GV trung học, trong đó có ít nhất 30% đạt mức tốt; 100% GV – NV được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP.

* Giải pháp

- Hàng năm xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ (đã được Sở GDĐT phê duyệt) để nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho CB, GV, NV; tạo điều kiện, khuyến khích CB, GV, NV tự rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống, tham gia đầy đủ các buổi học chính trị, nghiêm túc thực hiện Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT về Quy tắc ứng xử trong trường học và Bộ quy tắc ứng xử văn hoá trong trường học của Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm ban hành nhằm xây dựng đội ngũ CB, GV, NV đủ về số lượng và đồng bộ về cơ cấu; có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ khá giỏi; có phong cách sư phạm mẫu mực; đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

- Xây dựng kế hoạch tổng thể, kế hoạch hàng năm về việc đào tạo nâng chuẩn sau đại học cho CB, GV theo nguồn tự túc cá nhân và bố trí sắp xếp thời gian đi học để không ảnh hưởng đến hoạt động dạy – học tại trường; khuyến khích CB, GV, NV tự học, tự bồi dưỡng kỹ năng tin học, ngoại ngữ theo yêu cầu của ngành đáp ứng cho hoạt động quản lý, dạy học và hỗ trợ.

- Tạo điều kiện thuận lợi để CB - GV - NV tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn (trực tiếp, trực tuyến) do ngành tổ chức tại địa phương, ở trong nước hay nước ngoài. Khuyến khích đội ngũ CB - GV - NV tham dự các kỳ thi để nâng cao tay nghề, chuyển hạng CDNN, sẵn sàng đáp ứng trước yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.

- Thực hiện rà soát, đánh giá, xếp loại CB - GV - NV theo các chuẩn quy định nhằm tạo động lực phấn đấu, tu dưỡng, rèn luyện thường xuyên của mỗi cá nhân trong công tác, trong lối sống. Phân công các tổ trưởng chuyên môn có biện pháp đôn đốc, nhắc nhở, giúp đỡ, động viên GV - NV trong các tổ phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao để đạt chuẩn nghề nghiệp từ mức khá trở lên và duy trì ổn định tỉ lệ GV đạt mức tốt (trên 30%).

2.3. Mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục học sinh (chất lượng học tập; chất lượng giáo dục đạo đức, phẩm chất; chất lượng kỹ năng thực hành, phát triển năng lực…)

* Chỉ tiêu – lộ trình

- Chất lượng giáo dục: phấn đấu từ năm học 2020 - 2021 trở đi:

+ Tiếp tục giữ vững tỉ lệ HS khá, giỏi, giảm thiểu tỉ lệ HS yếu, kém.

+ Phấn đấu đạt 100% tỷ lệ HS đỗ TN.THPT Quốc gia hàng năm.

+ Duy trì tỷ lệ HS trúng tuyển vào ĐH-CĐ (đến năm 2025 đạt 80%)

+ Xếp loại học lực:

. Xếp loại giỏi đạt từ 35% trở lên, đến năm 2025 đạt 38%

. Xếp loại khá đạt từ 45% trở lên, đến năm 2025 đạt 48%

. Xếp loại yếu, kém không quá 1,5%

+ Xếp loại hạnh kiểm:

. Xếp loại khá, tốt đạt từ 99% trở lên.

. Xếp loại yếu không quá 1,0%.

- Chất lượng giáo dục đạo đức, phẩm chất:

+ Hàng năm đảm bảo 100% HS ký cam kết thực hiện tốt nội quy nhà trường, an toàn, an ninh trường học, phòng chống bạo lực học đường.

+ 100% HS tham gia tốt công tác xã hội từ thiện.

+ 100% HS được giáo dục lý tưởng cách mạng, ước mơ, hoài bảo trong sáng.

- Chất lượng kỹ năng thực hành, phát triển năng lực:

+ 100% HS được sử dụng các thiết bị thực hành, thí nghiệm.

+ 100% HS được tham gia các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo, giáo dục STEM

+ Khuyến khích HS tham gia các cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng, KHKT dành cho HS trung học, cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn, các sản phẩm STEM, Robocon.

* Giải pháp

- Đối với Cán bộ quản lý:

+ Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất về CSVC, trang thiết bị, phương tiện dạy học, chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nhất là trong giai đoạn hiện nay chuẩn bị thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới để CB - GV - HS dạy tốt, học tốt, thực hiện các hoạt động ngoại khóa.

+ Tổ chức tập huấn, tạo điều kiện cho CB - GV tham gia tập huấn chương trình giáo dục phổ thông mới áp dụng vào năm học 2022-2023 đối với khối 10.  

+ Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CB - GV đối với các môn học hiện tại còn thiếu, các kỹ năng tổ chức trải nghiệm, sáng tạo cho tất cả các môn học theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.

- Đối với Giáo viên:

+ Tham gia tích cực các chương trình tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nhằm đáp ứng tốt nhất chương trình giáo dục phổ thông mới.

+ Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng nghiên cứu bài học; Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá HS theo hướng phát huy năng lực, tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình, đáp ứng tốt nhất cho kỳ thi TN THPT Quốc gia.  Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn giúp HS có được những kỹ năng sống cơ bản.

+ Thực hiện dạy lồng ghép, tích hợp trong bộ môn GDCD về giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân.

+ Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề, tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

+ Tổ chức dạy học theo từng đối tượng, theo nhu cầu tự nguyện của người học. Tích cực bồi dưỡng HS khá, giỏi theo hướng nâng cao; phụ đạo HS yếu, kém lấy kiến thức căn bản; ôn tập TN.THPT Quốc gia chu đáo, không gây áp lực, hướng dẫn HS tự học đạt hiệu quả cao.

+ Hàng tuần, trong các tiết sinh hoạt chào cờ đầu tuần, sinh hoạt chủ nhiệm đưa các nội dung liên quan đến giáo dục lý tưởng cách mạng, truyền thống, ý thức tham gia giao thông, vệ sinh môi trường, phòng tránh tệ nạn xã hội,…để giáo dục HS.

+ GV tham gia tích cực các phong trào: nghiên cứu KHKT, sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng, các cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn, bồi dưỡng HSG, giáo dục STEM nhất là đối với các môn học tự nhiên

- Đối với học sinh:

+ Thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ, những điều HS không được làm được quy định tại Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học.

+ Tham gia tích cực các hoạt động phong trào, đoàn thể, các hội thi, các hoạt động xã hội từ thiện.

- Đối với Ban đại diện CMHS

+ Chủ động phối hợp với nhà trường giáo dục đạo đức HS.

+ Cùng với nhà trường tìm kiếm các nhà hảo tâm, mạnh thường quân,… để tiếp tục xây dựng quỹ khuyến học vững mạnh đủ sức chăm lo cho HS có hoàn cảnh khó khăn, đầu tư công tác khuyến tài, khuyến khích những HSG và GVG phát huy tài năng, trí tuệ.

2.4. Mục tiêu phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục

* Chỉ tiêu – lộ trình

- Phòng bộ môn, nhà vệ sinh, nhà xe học sinh ... (số lượng theo phụ lục đính kèm).

- Trang thiết bị dạy học: có đầy đủ trang thiết dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và đạt mức 3 theo chuẩn kiểm định chất lượng.

- Thư viện nhà trường: Đạt chuẩn tiến tiến.

- Tivi màn hình kích thước từ 55 inch trở lên gắn tại các phòng học (phục vụ ứng dụng CNTT trong giảng dạy): 30 cái.

- Máy vi tính: có 04 phòng máy Vi tính với 100 máy.

* Giải pháp

- Sửa chữa, bố sung thay thế các trang thiết bị bị hư hỏng, còn thiếu ở các phòng bộ môn hàng năm bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

- Mua bổ sung 24 Tivi (hiện tại có 06 cái) kích thước từ 55 inch trở lên (mỗi năm 8 cái) bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

- Mua sắm bổ sung 1200 bản sách tham khảo trong năm 2021 và 2022 bằng Nguồn Ngân sách nhà nước được cho phép (có trong quy chế chi tiêu nội bộ).

- Tiếp tục tham mưu cho Sở GDĐT An Giang, Ban quản lý dự án tỉnh mua thêm 4000m2 đất; cải tạo, sửa chữa khu hành chính, tường rào, xây bổ sung các phòng học, phòng bộ môn, mua sắm trang thiết bị cho Thư viện, các phòng bộ môn (có trong kế hoạch Cải tạo, nâng cấp CSVC trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm theo tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia và Huyện nông thôn mới).

2.5. Mục tiêu quan hệ cộng đồng để huy động nguồn lực xã hội

* Chỉ tiêu – lộ trình

- Duy trì nguồn vận động của CMHS hàng năm để phục vụ cho công tác “Tiếp bước đến trường”, phát thưởng HSG định kỳ sơ, tổng kết, khen thưởng HSG đạt thành tích cao ở các kỳ thi, hội thi, phong trào, hỗ trợ các hoạt động của HS.

- Năm 2023, kỷ niệm 40 năm thành lập trường, xây dựng và ra mắt Quỹ Khuyến học – Khuyến tài của trường.

* Giải pháp

- Duy trì hoạt động của Ban đại diện CMHS theo quy định tại Điều lệ trường trung học, Điều lệ BĐD CMHS và các hướng dẫn của Sở sao cho hợp lệ, hợp pháp và hỗ trợ được các hoạt động của trường.

- Phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng, các tổ chức KT-XH, các nhà hảo tâm; huy động lực lượng các thế hệ cựu HS, CMHS để tạo thêm nguồn lực thúc đẩy các hoạt động Khuyến học – Khuyến tài.

2.6. Mục tiêu đổi mới công tác lãnh đạo và quản lý

* Chỉ tiêu – lộ trình

Tiếp tục xây dựng một tập thể đoàn kết, nhiệt tình, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, có tinh thần trách nhiệm cao, tâm huyết với trường, hết lòng vì tập thHS, được sự tin tưởng cao của CB - GV - NVCMHS nhà trường.

* Giải pháp

- Phát huy vai trò tập thể lãnh đạo, nhất là vai trò lãnh đạo của Đảng ủy, Ban lãnh đạo, hội đồng trường; sự phối hợp nhịp nhàng với Công đoàn cơ sở, chỉ đạo sát sao Đoàn thanh niên để thực hiện cải cách thủ tục hành chính, cải tiến phương thức thi đua, phương pháp tuyên truyền, vận động trong toàn đội ngũ, hoàn thiện quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị, đảm bảo thực hiện tốt quy chế dân chủ nhằm phát huy cao nhất tâm huyết, trí tuệ và tiềm lực đội ngũ.

- Quan tâm thường xuyên việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng năng lực quản lí của Tổ trưởng chuyên môn, phát huy tính năng động, sáng tạo trong việc điều hành để không ngừng cải thiện, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học.

- Công tác đánh giá CB - GV - NV theo các chuẩn quy định; đồng thời thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra nội bộ.

- Thực hiện ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành, hạn chế các thủ tục giấy; từng bước ứng dụng chuyển đổi số theo lộ trình quốc gia trong công tác quản lý tài chính, tài sản, nhân sự, công tác văn thư, lưu trữ, thông tin,......

2.7. Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin

* Chỉ tiêu – lộ trình

- 100% CB-GV-NV sử dụng thành thạo máy tính, các loại phương tiện thiết bị công nghệ, tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy, quản lý, kiểm tra đánh giá.

- 100% HS được học Tin học.

- Hiện nay đang sử dụng phần mềm quản lý điểm Vietschool, tiến tới sử dụng học bạ điện tử không còn dùng giấy.

- Năm 2025 xây dựng kho học liệu, thư viện điện tử đảm bảo kết nối internet, kho dữ liệu dùng chung, phát huy hiệu quả hoạt động Website của trường nhằm đáp ứng tốt yêu cầu dạy học và lãnh đạo, quản lí.

- Trong thanh toán hạn chế không dùng tiền mặt và tiến tới không dùng tiền mặt

* Giải pháp

- CB - GV - NV thường xuyên nâng cao trình độ tin học để đảm bảo sử dụng thành thạo máy tính cũng như các phần mềm ứng dụng mới cho công tác quản lý, giảng dạy.

- Xin ý kiến của phòng KHTC để tham mưu Sở GDĐT đầu tư mới thêm máy vi tính để nâng mức bình quân số máy vi tính trên HS nhằm đảm bảo HS được thực hành Tin học 100%.

- Hàng năm yêu cầu GV, TTCM có trách nhiệm đầu tư giáo án điện tử, ngân hàng đề thi, câu hỏi trắc nghiệm để HS tự học, tự kiểm tra (đủ các môn).

2.8. Mục tiêu Kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận chuẩn quốc gia

* Chỉ tiêu – lộ trình

- Năm học 2020-2021: đạt kiểm định chất lượng giáo dục: Mức 2 và chuẩn quốc gia: Mức 1 

- Năm học 2022-2023: đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục: Mức 3 và chuẩn quốc gia: Mức 2 

- Năm học 2024-2025: duy trì các tiêu chí đã đạt và đăng ký đánh giá lại theo chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục: Mức 3 và chuẩn quốc gia: Mức 2 

- Định hướng đến 2030: đạt mức 4 kiểm định chất lượng giáo dục.

* Giải pháp

- Duy trì các kết quả đã đạt được ở kỳ đánh giá ngoài 2021, có 18/28 tiêu chí đạt mức 3.

- Còn lại 9/28 tiêu chí đạt mức 2, trong đó có những tiêu chí mang yếu tố chủ quan, nhà trường có các giải pháp để nâng lên mức 3 ở các tiêu chí như: 1.1; 2.2; 3.6; 4.1; 5.6. Riêng đối với các tiêu chí mang yếu tố khách quan thì nhà trường cố gắng làm tốt công tác tham mưu với các phòng chức năng của Sở GDĐT để giúp nhà trường đạt chuẩn (tiêu chí 1.5; 3.1; 3.2; 3.3). Cụ thể:

+ Tiêu chí 1.5: để đạt được mức 3 thì số HS trên lớp không quá 40 em.

+ Tiêu chí 3.1: còn 60% diện tích đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Tiêu chí 3.2: trang thiết bị các phòng học bộ môn đã cũ, lạc hậu, sai số cao không đáp ứng được một số yêu cầu dạy và học.

+ Tiêu chí 3.3: khu hành chính, quản trị xuống cấp, mái ngói, trần nhà hư hỏng, rui, mè bị mối mọt, bê tông bị oxy hoá,...

V. Tổ chức thực hiện

1. Xây dựng kế hoạch

- Thu thập thông tin, dữ liệu: từ ngày 01/02 đến 06/02/2021

- Hoàn thành dự thảo, lấy ý kiến các lực lượng trong, ngoài nhà trường: từ ngày 08/02 đến 20/02/2021.

- Thông qua hội đồng trường: 22/02/2021

- Gửi Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định, chỉnh sửa, hoàn thiện: 01/3/2021.

2. Triển khai thực hiện

- Tổ chức tuyên truyền đến các lực lượng trong nhà trường gồm tập thể CB-GV-NV và HS, các tổ chức đoàn thể như Công đoàn, Đoàn thanh niên và Ban đại diện CMHS.

- Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện chiến lược: trong đó Hiệu trưởng là Trưởng ban, các Phó hiệu trưởng là Phó ban - đặc trách một số lĩnh vực chuyên sâu phù hợp điều kiện và khả năng, đại diện của Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn thanh niên, của Ban đại diện CMHS và các Tổ trưởng chuyên môn. Thực hiện sự phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng đối với mỗi thành viên và cơ chế phối hợp, thông tin, báo cáo.

- Phân công nhiệm vụ cụ thể:

+ Hiệu trưởng và Ban chỉ đạo thực hiện Kế hoạch chiến lược có trách nhiệm phổ biến tới mọi đối tượng về Kế hoạch chiến lược; thành lập ban kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp để thực hiện; tham mưu với lãnh đạo cấp trên, phối hợp với các tổ chức Đảng, đoàn thể trong đơn vị để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Kế hoạch chiến lược.

+ Phó hiệu trưởng, theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời tự kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp thực hiện.

+ Các tổ trưởng chuyên môn: tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, tự kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ, tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất biện pháp thực hiện.

+ Đối với cá nhân CB-GV-NV: căn cứ Kế hoạch chiến lược; kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kì, từng năm học; đề xuất biện pháp thực hiện kế hoạch.

+ Ban đại diện CMHS: phối hợp cùng nhà trường trong việc giáo dục đạo đức HS, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho con em của họ, đảm bảo cùng nhà trường các nguồn lực phục vụ trực tiếp cho việc học của HS.

- Ban hành quy chế làm việc, nội quy cơ quan, thành lập tổ công tác, Hiệu trưởng làm tổ trưởng – trực tiếp chỉ đạo, quản lý thực hiện kế hoạch tổng và từng năm, theo dõi, nắm bắt, tiếp nhận và xử lí theo định kỳ hoặc đột xuất.

- Thiết lập hệ thống các kênh thông tin phản hồi các mặt hoạt động của nhà trường để tiếp nhận và xử lí ý kiến đóng góp, phản ánh từ các lực lượng giáo dục trong nhà trường; từ CMHS, từ các cơ quan chức năng và từ dư luận xã hội để phục vụ kịp thời yêu cầu lãnh đạo, quản lí. 

- Kế hoạch Chiến lược sẽ được cụ thể thành các Kế hoạch năm học đồng thời có sơ, tổng kết, rà soát, điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu, giải pháp trong từng năm học

VI. Kết luận

Chiến lược phát triển giáo dục là một văn bản có giá trị định hướng lớn cho sự xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai, thể hiện các mục tiêu mong muốn đạt tới và các giải pháp chiến lược nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lượng giáo dục đảm bảo cho nhà trường vươn tới sự phát triển nhanh, mạnh và bền vững.

Chiến lược là cơ sở để nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện cho từng năm học, đánh giá sự tiến bộ theo lộ trình. Chiến lược là biểu hiện tập trung sự quyết tâm của toàn thể CB-GV-NV và HS nhà trường - xây dựng cho mình một thương hiệu, địa chỉ giáo dục đáng tin cậy.

Tất nhiên, trong thời kỳ hội nhập, có nhiều sự thay đổi về kinh tế và xã hội, chiến lược của nhà trường sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp để đảm bảo tính khả thi cao nhất.

VII. Kiến nghị

1. Đối với UBND tỉnh An Giang

Đầu tư CSVC, trang thiết bị đạt chuẩn quy định để vừa phục vụ cho chương trình giáo dục phổ thông mới vừa góp phần xây dựng Châu Thành trở thành “Huyện nông thôn mới” vào năm 2025.

2. Đối với Sở GDĐT An Giang

Có ý kiến tham mưu với lãnh đạo cấp trên về việc giao kế hoạch tuyển sinh, quy mô trường lớp, số HS trên lớp sao cho đến năm học 2024-2025 đạt bình quân 40 HS/lớp, điều đó mới phù hợp với Thông tư 18/2018 của Bộ GDĐT khi nhà trường đến chu kỳ đăng ký đạt chuẩn quốc gia.

Trên đây là Kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030./.