SỞ GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

Số: 188/KHCL-THPT

     

Châu Thành, ngày 03 tháng 10 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

GIAI ĐOẠN 2017 – 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025

 

A. CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2017-2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025

Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 03 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường trung học có nhiều cấp học;

Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;

Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên;

Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành quy chế công nhận trường trung cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia;

Kế thừa phát huy và phát triển kế hoạch chiến lược nhà trường giai đoạn 2011-2016;

Nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu  trong quá trình vận động và phát triển nhà trường giai đoạn 2017 - 2020 tầm nhìn đến năm 2025.

B. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

I. Đặc điểm tình hình đơn vị

1. Thực trạng (phụ lục 1)

- Năm học 2017 - 2018: toàn trường có 45 lớp, với 1701 học sinh (HS), tỉ lệ bình quân HS/lớp là 37,8. Trong đó, khối 10 có 15 lớp (574 HS), khối 11 có 15 lớp (578 HS), khối 12 có 15 lớp (549 HS).

- Chất lượng HS: kết quả HKI, năm học 2017 - 2018:

+ Xếp loại học lực: Giỏi: 26.48%; Khá: 45.8%; TB: 26.3%; Yếu: 1.42%.

+ Xếp loại hạnh kiểm: Tốt: 87.94%; Khá: 11.23%; TB: 0.65%; Yếu:0,18%.

+ Tỉ lệ HS bỏ học: 0.52%

+ Số học sinh giỏi (HSG) cấp tỉnh các môn văn hóa, HSG giải toán trên máy tính cầm tay cấp tỉnh, hội thi tài năng Tiếng Anh cấp tỉnh, Tin học trẻ cấp tỉnh, sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng, KHKT cấp tỉnh: 24 HS. Đặc biệt, trong đó có 01 HS đạt giải nhất quốc gia cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng toàn quốc.

+ Tỷ lệ đỗ thi tốt nghiệp 2017: 100%.

+ Tỷ lệ trúng tuyển Đại học – Cao đẳng (ĐH, CĐ): 45.9% (tương đương 235/512 HS trúng tuyển NV1)

- Tổng số Cán bộ - giáo viên – nhân viên (CB – GV – NV): 116. Trong đó, CBQL: 3, GV: 101 và NV: 12 (văn thư, thư viện, y tế, kế toán, thủ quỹ, thiết bị và bảo vệ - phục vụ).

- Chất lượng GV:

+ Trình độ chuyên môn của CBQL - GV: 100% đạt chuẩn, trong đó có 14 thạc sĩ. Có 08 GV dạy giỏi cấp tỉnh. Tỉ lệ GV được công nhận GV dạy giỏi từ cấp trường trở lên đạt 39,8%.

+ NV: đều tốt nghiệp trình độ trung cấp đúng chuyên ngành.

- Nhà trường có Đảng bộ với 3 chi bộ trực thuộc, tổng số đảng viên là 59, đạt 50%. Trong đó tỉ lệ đối với CBQL là 100% (3/3), GV: 53,4% (55/103), NV: 8,3% (1/12); có 11 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng.

- Về Cơ sở vật chất (CSVC): trường hiện có 2 cơ sở, cơ sở 1 tại điểm chính và cơ sở 2 (THPT Bán công Tiến Đức cũ). Tổng diện tích là:15.441m2 (điểm chính: 12.396 m2, điểm phụ: 3.045 m2). Tổng phòng học: 38 phòng (cơ sở 1: 30 phòng; cơ sở 2: 8 phòng). Phòng học bộ môn: 06 phòng (2 phòng Vi tính; 3 phòng: Lí; Hóa; Sinh và 1 phòng Lab). Phòng Thư viện: 01, có phòng đọc riêng biệt cho GV và HS. Phòng GV: 01 (48 m2/phòng). Phòng BGH: 04. Phòng văn thư & giáo vụ và Công đoàn: 01. Phòng kế toán và thủ quỹ: 01. Phòng Đoàn Thanh niên: 01 (Phòng tạm). Phòng Y tế: 01.

- Thành tích thi đua năm học 2016 – 2017:

+ Có 41 sáng kiến kinh nghiệm (SKKN) cấp trường, trong đó 03 SKKN cấp tỉnh; 04 sản phẩm ĐDDH cấp trường;

+ 100% CB - GV – NV đạt danh hiệu Lao động tiên tiến, trong đó có 15 Chiến sĩ thi đua cơ sở;

+ Có 02 cá nhân nhận Bằng khen UBND tỉnh; 01 cá nhân nhận Bằng khen của Bộ GDĐT;

+ Có 2 cá nhân được phong tặng danh hiệu “Nhà giáo ưu tú”

+ 01 cá nhân trao “Huân chương lao động – hạng 3”

+ 07 tập thể Lao động tiên tiến

+ 01 tập thể Lao động Xuất sắc

+ Nhà trường được UBND tỉnh tặng Cờ thi đua với danh hiệu Đơn vị Thi đua xuất sắc năm 2016 – 2017.

+ Công đoàn được Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tặng Cờ thi đua đơn vị có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua lao động giỏi và xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh năm học 2016 – 2017.

+ Đảng bộ được công nhận Trong sạch vững mạnh năm 2017.

2. Đánh giá

2.1. Thuận lợi:        

- Nhà trường có quy mô lớn, được sự quan tâm đầu tư về CSVC, tài chính, chuyên môn của cấp lãnh đạo tỉnh, huyện và đặc biệt từ Sở GDĐT An Giang.

- HS đa phần chăm, ngoan, cố gắng vượt khó, kết quả học tập rèn luyện có nhiều tiến bộ, tỉ lệ HS khá giỏi, HS đỗ tốt nghiệp THPT tăng, tỉ lệ HS yếu kém và bỏ học giảm thiểu đáng kể so với các năm trước.

- Nhà trường có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo Điều lệ trường THCS,THPT và THPT có nhiều cấp học (theo Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT). Đội ngũ CB-GV-NV: đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức và chuyên môn nghiệp vụ, hầu hết nhiệt tình, trách nhiệm, yêu nghề, giữ gìn và phát huy tốt đoàn kết nội bộ; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ có nhiều tiến bộ, đáp ứng ngày càng tốt hơn trước yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Nhìn chung, điều kiện về CSVC, trang thiết bị kỹ thuật đã và đang được tăng cường đáp ứng ngày càng tốt hơn các yêu cầu phục vụ dạy và học.

- Tài chính: khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, từ ngân sách Nhà nước cấp, từ học phí công lập được để lại, từ nguồn hoạt động dịch vụ của trường, từ sự chia sẻ, đóng góp của Cha mẹ học sinh (CMHS), các Mạnh thường Quân, các tổ chức kinh tế, xã hội..

- Về công tác lãnh đạo và quản lí: với vai trò lãnh đạo của Đảng ủy, Ban lãnh đạo, hội đồng trường, Công đoàn, Đoàn thanh niên đã có sự phối hợp nhịp nhàng trong việc thực hiện cải cách hành chính, cải tiến phương thức thi đua, hoàn thiện quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị; đảm bảo thực hiện tốt quy chế dân chủ nhằm phát huy cao nhất tâm huyết, trí tuệ và tiềm lực đội ngũ. Ngoài ra, sự quan tâm thường xuyên việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng năng lực quản lí của Tổ trưởng chuyên môn, phát huy tính năng động, sáng tạo trong việc điều hành để không ngừng cải thiện, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học. Công tác đánh giá CB – GV - NV theo các chuẩn quy định; đồng thời thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra nội bộ.

2.2.  Khó khăn    

- Năng lực chuyên môn - nghiệp vụ và bản lĩnh sư phạm của đội ngũ chưa đồng đều; số GV cốt cán - có tầm vóc và bản lĩnh chuyên môn còn ít, chưa tương xứng với quy mô phát triển nhà trường; chất lượng dạy học, hiệu quả giáo dục của một số ít Gv chưa cao.

- Còn một bộ phận HS ý thức, thái độ học tập, rèn luyện chưa tốt; học lực còn yếu.

CSVC hiện vẫn chưa đầy đủ và chưa đồng bộ, do quy hoạch trước đây chưa đảm bảo tính tổng thể, lại xây dựng ở nhiều giai đoạn khác nhau, phòng GV chật hẹp, một số phòng học cũ đã xuống cấp, không có phòng truyền thống, phòng họp nội bộ, phòng sinh hoạt tổ chuyên môn, phòng hội trường, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào dạy học còn ít so với yêu cầu; Số lượng bàn ghế HS/phòng học còn thiếu nhiều, không đồng bộ, không đúng quy cách. Phần lớn đã xuống cấp do sử dụng lâu năm.

3. Đánh giá tình hình triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược giai đoạn 2011 -2016.

3.1. Những nội dung đã thực hiện được: (phụ lục 2)

3.1.1. Đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên: đạt. Minh chứng cụ thể:

- Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn về trình độ như quy định theo Điều lệ trường trung học, được cấp quản lí giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo quy định về chuẩn hiệu trưởng.

- Năm 2016: có 100% GV đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp GV trung học, có 39,8% GV đạt tiêu chuẩn GV dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên.

- GV phụ trách phòng học bộ môn hoàn thành tốt nhiệm vụ.

3.1.2. Quy mô phát triển: đạt. Minh chứng:

- Có đủ 3 khối lớp, tổng số lớp 45.

- Số lượng HS/lớp: 36,7.

3.1.3. Chất lượng giáo dục: đạt. Minh chứng:

- Từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2016 - 2017 tiếp tục tăng tỉ lệ HS khá, giỏi, HS đỗ TN.THPT, trúng tuyển vào ĐH-CĐ. Đồng thời giảm thiểu tỉ lệ HS lưu ban, bỏ học.

- Tỉ lệ bỏ học và lưu ban đến năm 2016 giảm xuống còn 1.19%.

- Tính đến năm 2016. Chất lượng giáo dục đạt kết quả như sau:

+ Xếp loại học lực: xếp loại giỏi đạt 30.7% ;

                                xếp loại khá đạt 45.2%;

                                xếp loại yếu: 1.05% (không có loại kém)

+ Xếp loại hạnh kiểm: xếp loại khá, tốt đạt 98%;

                                           xếp loại yếu 0.06%.

- Tỉ lệ HS đỗ tốt nghiệp: 100% và thuộc tốp 10 trường dẫn đầu của tỉnh.

3.1.4. Cơ sở vật chất và thiết bị: đã đạt được một số chỉ tiêu, minh chứng:

- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được đầu tư, sửa chữa nâng cấp và xây mới đúng quy chuẩn; tăng cường trang thiết bị kỹ thuật, nhất là thiết bị ứng dụng CNTT phục vụ quản lí và dạy học. Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp – An toàn”

- Các phòng bộ môn (Lí, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ,…) được xây mới và trang bị đúng chuẩn.

- Cải tạo hạ tầng: thiết kế hệ thống cống thoát ra quốc lộ, xây mới trụ cổng, hàng rào, nhà trực, nâng nền và lót gạch 6 phòng học cũ (dãy ngang đang trũng thấp), xây mới nhà để xe của GV, của HS;

- Đã cải tạo phòng thư viện từ hai phòng học cũ.

3.2. Những tồn tại chưa thực hiện đúng kế hoạch được phê duyệt:

- Tỉ lệ HS trúng tuyển vào ĐH-CĐ chỉ đạt 45,9% (kế hoạch đề ra là 50%).

- Về CSVC: sân chơi, bãi tập cho HS chưa đảm bảo yêu cầu với quy mô phát triển của nhà trường; Chưa bổ sung các hạng mục cải tạo và xây dựng mới: chưa có phòng truyền thống, hội trường, phòng họp nội bộ, phòng sinh hoạt tổ chuyên môn. Ngoài ra, các hạng mục hạ tầng như các phòng học dãy ngang mặc dù đã được cải tạo nhưng tính đến thời điểm này cũng thường xuyên ngập nước khi có mưa lớn; khu hiệu bộ bị sụt lún, các nhà vệ sinh (của GV và HS) đã xuống cấp trầm trọng; trần nhà của các phòng học dãy ngang có dấu hiệu xuống cấp; Phòng thư viện được cải tạo từ hai phòng học cũ, nền còn thấp nên khi mưa lớn bị nước tràn vào phòng, diện tích phòng, sách tham khảo chưa đảm bảo đúng quy mô nên chưa đạt chuẩn thư viện.

- Về thiết bị dạy học: các phòng học chưa được trang bị 100% màn hình 42, 50 inch hoặc projector phục vụ dạy học. Các thiết bị kỹ thuật phục vụ dạy học như máy chiếu (các phòng bộ môn), máy laptop, màn hình TV ở các phòng học bị hư hỏng rất nhiều chưa có kế hoạch mua sắm bổ sung.

- Hai nội dung lớn nhất đến năm 2016 nhà trường vẫn chưa hoàn thành đó là chưa đạt trường chuẩn quốc gia và chưa đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục.

Nguyên nhân:

- Chất lượng, hiệu quả dạy học, giáo dục của một số giáo viên bộ môn (GVBM), giáo viên chủ nhiệm (GVCN) vẫn còn hạn chế, do thiếu quan tâm đầu tư đổi mới, chưa sâu sát đối tượng HS. Bên cạnh đó, một số GV do hoàn cảnh kinh tế gia đình còn khó khăn, thu nhập thực tế từ lương chưa được cải thiện.

- Năng lực đội ngũ không đồng đều, số GV có tầm vóc và bản lĩnh sư phạm còn ít so với quy mô.

- Vẫn còn một số HS và gia đình chưa thực sự coi trọng vấn đề học vấn nên các em chưa tự giác, thiếu chuyên cần rèn luyện; một số khác do gia đình bận mưu sinh…nên thiếu quan tâm đầu tư cùng với các tác động tiêu cực bên ngoài xã hội. Vì thế, việc nỗ lực khắc phục số HS yếu kém, số HS bỏ học vẫn còn gặp không ít khó khăn.

- CSVC nói chung và thiết bị dạy học, thư viện còn nhiều hạn chế nguyên nhân chủ yếu là do phụ thuộc lớn vào nguồn kinh phí đầu tư của tỉnh, của Sở GDĐT.

- Về kiểm định chất lượng: cơ bản nhà trường tự đánh giá là đạt ở cấp độ 1 (với 30 tiêu chí đạt và 6 tiêu chí không đạt). Tuy nhiên, nhà trường chưa hoàn chỉnh đề cương và minh chứng nên chưa đăng ký đánh giá ngoài. Nguyên nhân do tồn tại để lại, người tiền nhiệm không hoàn chỉnh đề cương, còn Hiệu trưởng hiện tại do mới tiếp cận công việc mới nên bị rất nhiều vấn đề chi phối, chưa sắp xếp được thời gian để hoàn chỉnh đề cương.

- Về trường chuẩn quốc gia: tính đến nay nhà trường đã đạt được tiêu chuẩn 1, 2 và 5. Còn tiêu chuẩn 3 và 4 chưa đạt. Ở tiêu chuẩn 3, nhà trường chưa đảm bảo các điều kiện cho GV – HS sử dụng có hiệu quả CNTT (thiếu máy móc, thiết bị cho giảng dạy, học tập). Tiêu chuẩn 4, các điểm b, c, d nhà trường có trang bị nhưng không đủ, xuống cấp, hư hỏng.

3.3. Những nội dung cần rút kinh nghiệm khi xây dựng kế hoạch giai đoạn mới:

- Để thực hiện được kế hoạch trong giai đoạn mới thì vấn đề đáng quan tâm đó là kế hoạch được xây dựng dựa trên nguồn lực thực tế của đơn vị cả bên trong lẫn bên ngoài, cụ thể là nguồn lực về con người, về tài chính.

- Các chỉ tiêu đề ra trong kế hoạch phải phù hợp với với Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 03 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường trung học có nhiều cấp học; Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và Luật giáo dục và các nội dung có liên quan đến chương trình giáo dục phổ thông mới.

- Kế hoạch đề ra phải mang tính khả thi, dễ thực hiện.

 II. Tình hình bên ngoài:

1. Thời cơ:

- Đảng và Nhà nước quan tâm rất nhiều đến Giáo dục và Đào tạo: Đại hội XII tiếp tục khẳng định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn. Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, với tiến bộ khoa học – công nghệ, yêu cầu phát triển nguồn  nhân lực và thị trường lao động”. Đại hội XII đề ra mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo là: “Phấn đấu trong những năm tớitạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực”

- Quan điểm chỉ đạo của Đảng theo Nghị quyết 29 là chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục đào tạo, đồng thời giáo dục đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước. Quan điểm đó đã tạo cơ hội tốt để giáo dục Việt Nam nhanh chóng tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những cơ sở lí luận, phương thức tổ chức, nội dung giảng dạy hiện đại và tận dụng các kinh nghiệm quốc tế để đổi mới và phát triển.

- Nguồn tuyển dụng GV bậc THPT được đào tạo từ các trường đại học đủ sức đáp ứng theo quy mô phát triển.

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ CBQL và GV ngày càng được quan tâm đẩy mạnh từ Bộ và Sở GDĐT.

- Niềm tin của CMHS, của xã hội đối với nhà trường tiếp tục được khẳng định và phát huy.

2. Thách thức:

- Những tác động bởi mặt trái của cơ chế thị trường gây ảnh hưởng tiêu cực từ nhiều phía khác nhau đến việc giáo dục HS.     

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục toàn diện của CMHS và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

- Trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện của giáo dục và chương trình giáo dục phổ thông mới thì đòi hỏi trình độ, năng lực đội ngũ CBQL, GV, NV phải đủ sức đáp ứng tốt, trong đó việc tăng cường kỹ năng khai thác, sử dụng có hiệu quả các thiết bị kỹ thuật hiện đại trong lĩnh vực ứng dụng CNTT, bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ, tin học, khả năng sáng tạo của CB, GV, NV là việc làm tự giác, thường xuyên

Thực tiễn chuyển đổi cơ chế và phát triển kinh tế đòi hỏi giáo dục phải tiếp cận và thích nghi với cơ chế mới, phải luôn phát triển và đi trước một bước đón đầu sự phát triển của xã hội. Dân tộc ta, có truyền thống yêu nước, lao động cần cù, tinh thần hiếu học, năng lực tiếp thu, vận dụng tri thức và kỹ năng mới. Cần phát huy những lợi thế đó để vượt qua thách thức, tranh thủ thời cơ xây dựng một nền giáo dục tiên tiến, hiện đại, hướng tới một xã hội học tập, nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao phầm chất toàn diện của con người Việt Nam trong thời đại mới, thúc đẩy tiến bộ xã hội, thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Đảng.

C. ĐỊNH HƯỚNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2017-2020 TẦM NHÌN 2025

I. Mục tiêu chung:

- Xây dựng lực lượng sư phạm vững chuyên môn, giỏi nghiệp vụ; thống nhất trong tư tưởng và hành động; tự tin, nhạy bén, linh hoạt trong giao tiếp, có tâm huyết với nghề, yêu mến ngôi trường mình đang công tác và đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục của nhà trường.

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập của HS trên các mặt “Đức – Trí – Thể - Mỹ”; giáo dục HS các đức tính: trung thực, tự tin, có khát vọng vươn lên, nhạy bén thích nghi với môi trường; biết tôn trọng, biết lắng nghe và bày tỏ chính kiến của mình.

- Xây dựng môi trường sư phạm hiện đại, có đầy đủ CSVC để phát triển các kỹ năng, năng khiếu cho HS; tạo lập môi trường thân thiện giữa thầy và trò, giữa nhà trường và phụ huynh học sinh.

- Định hướng giai đoạn 2017 – 2020: tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tiến đến trường đạt chuẩn quốc gia và đạt cấp độ một về kiểm định chất lượng giáo dục.

- Định hướng giai đoạn từ 2021 – 2025: xây dựng nhà trường tiên tiến, có mô hình giáo dục ngày càng hiện đại phù hợp với xu thế phát triển nhanh bền vững.

Phương châm của nhà trường: Thân thiện, đoàn kết, kỷ luật, chất lượng” nhằm giữ vững và phát huy thành tích của nhà trường, phấn đấu thi đua đạt thành tích để đơn vị được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trong năm học 2017-2018 và đến năm học 2023-2024 Nhà trường được Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng ba.

II.  Mục tiêu cụ thể: (phụ lục 3)

1. Mục tiêu Kiểm định chất lượng

1.1. Chỉ tiêu – lộ trình

- Năm 2017: cơ bản tự đánh giá tại đơn vị đã đạt cấp độ 1 (với 30 tiêu chí đạt và 6 tiêu chí không đạt).

- Tháng 10/2018: đăng ký với Sở GDĐT An Giang đánh giá ngoài để công nhận đạt KĐCL cấp độ 1.

- Từ năm 2019 đến năm 2022: cố gắng thực hiện các tiêu chí còn lại để đạt cấp độ 2.

1.2. Giải pháp

- Kiện toàn lại Hội đồng Kiểm định chất lượng tại đơn vị, củng cố lại các tài liệu minh chứng và hoàn tất đề cương.

- Tăng cường công tác tuyên truyền đến GV để tham gia Hội thi GVG cấp tỉnh vào những năm tiếp theo để cố gắng đạt được tỉ lệ 10% GVG cấp tỉnh.

- Tham mưu với Sở để được trang bị theo bàn ghế đúng quy cách đạt tiêu chuẩn.

2. Mục tiêu trường chuẩn quốc gia

2.1. Chỉ tiêu – lộ trình

- Năm 2017 - 2018: trường đã đạt được 3 tiêu chuẩn 1, 2 và 5.

- Năm 2018 – 2019: đạt thêm tiêu chuẩn 3.

- Năm 2019 – 2020: đăng ký đạt trường chuẩn quốc gia.

- Những năm tiếp theo cố gắng phát huy hiệu quả các tiêu chuẩn

- Năm 2022 – 2023: đăng ký lại.

2.2. Giải pháp

- CB – GV - NV cố gắng phát huy mọi tiềm lực để giữ vững các tiêu chí đã đạt.

- Thành lập Ban chỉ đạo trường chuẩn quốc gia tại đơn vị, phân công  nhiệm vụ cho các bộ phận, củng cố minh chứng, lộ trình cụ thể và hoàn thành công tác tự kiểm tra.

- Tham mưu với Sở GDĐT An Giang để có thêm nguồn lực cho tiêu chí 4. Ngoài ra, cố gắng tranh thủ các nguồn xã hội hóa (XHH) từ các mạnh thường quân, tổ chức, cá nhân để trang bị thêm CSVC.

3. Mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ

3.1. Chỉ tiêu – lộ trình

- Tháng 01/2018: kiện toàn đội ngũ CBQL, bổ nhiệm thêm 01 Phó Hiệu trưởng. Hiệu trưởng các phó hiệu trưởng đều đạt tiêu chuẩn quy định theo Điều lệ trường trung học, được cấp quản lí giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo quy định về chuẩn hiệu trưởng.

- Cuối năm 2018: 100% GV Tiếng Anh đạt trình độ C1 theo chuẩn 6 bậc Châu Âu.

- Đến năm 2019: có 42% GV đạt tiêu chuẩn GV dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% CBQL, GV đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp GV trung học; 100% CB - GV – NV được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ theo Nghị định 56/2015/NĐ-CP.

- Đến năm 2020: đảm bảo 100% GV đạt chuẩn, có 15% GV trên chuẩn, có 45% GV đạt tiêu chuẩn GV dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100 % CBQL, GV đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp GV trung học; 100% CB - GV – NV được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ theo Nghị định 56/2015/NĐ-CP; 100% GV được bồi dưỡng CDNN hạng III (lộ trình đã quy hoạch từ 2018 đến 2020); đạt 10% GVG cấp tỉnh.

3.2. Giải pháp

- Dựa vào quy hoạch nguồn cán bộ đã được cấp trên phê duyệt giai đoạn 2015 – 2020 và tầm nhìn đến 2025, đề cử bổ nhiệm thêm 01 Phó hiệu trưởng.

- Hàng năm xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhằm nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng tốt hơn yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường. Đồng thời, tạo điều kiện, khuyến khích GV tự rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống, tham gia đầy đủ các buổi học chính trị để nhằm hoàn thiện phẩm chất đạo đức cho đội ngũ CB – GV - NV.

- Xây dựng kế hoạch tổng thể, hàng năm về việc đào tạo nâng chuẩn sau đại học theo nguồn tự túc cá nhân và sắp xếp thời gian đi học để không ảnh hưởng đến hoạt động dạy – học tại trường; khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng kỹ năng tin học, ngoại ngữ theo yêu cầu của ngành.

- Tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng, do ngành tổ chức tại địa phương, ở trong nước hay nước ngoài. Khuyến khích đội ngũ GV – NV tham dự các kỳ thi để nâng cao tay nghề, sẵn sàng đáp ứng trước yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông theo lộ trình áp dụng thực hiện từ năm học 2019 – 2020.

4. Mục tiêu chất lượng giáo dục học sinh

4.1. Chỉ tiêu – lộ trình

* Chất lượng học tập: phấn đấu từ năm học 2017 - 2018 trở đi:

- Tiếp tục tăng tỉ lệ HS khá, giỏi, giảm thiểu tỉ lệ HS yếu, kém.

- Giữ vững tỷ lệ HS đỗ TN.THPT Quốc gia (100%).

- Tăng tỷ lệ HS trúng tuyển vào ĐH-CĐ (đến năm 2020 đạt 60%)

- Tỉ lệ bỏ học và lưu ban hàng năm giảm. Năm 2017 – 2018: 2%, đến năm 2020 giảm xuống dưới 2,0%.

* Chất lượng giáo dục: phấn đấu từ năm học 2017 - 2018 trở đi:

- Xếp loại học lực:

+ Xếp loại giỏi đạt từ 31% trở lên, đến năm 2020 đạt 32%

+ Xếp loại khá đạt từ 46% trở lên, đến năm 2020 đạt 48%

+ Xếp loại yếu, kém không quá 2%

- Xếp loại hạnh kiểm:

+ Xếp loại khá, tốt đạt từ 98% trở lên.

+ Xếp loại yếu không quá 1,0%.

* Chất lượng giáo dục đạo đức, phẩm chất:

- Hàng năm đảm bảo 100% HS ký cam kết thực hiện tốt nội quy nhà trường, an toàn, an ninh trường học.

- 100% HS tham gia tốt công tác xã hội từ thiện.

- 100% HS được giáo dục lý tưởng cách mạng, ước mơ, hoài bảo trong sáng.

* Chất lượng kỹ năng thực hành, phát triển năng lực:

- 100% HS được sử dụng các thiết bị thực hành, thí nghiệm.

- 100% HS được tham gia các hoạt động trãi nghiệm, sáng tạo.

- Khuyến khích HS tham gia các cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng, KHKT dành cho HS trung học, cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

4.2. Giải pháp

* Đối với Cán bộ quản lý:

- Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để GV – HS dạy tốt - học tốt.

- Tăng cường củng cố hoạt động của Chi hội khuyến học của nhà trường nhằm chăm lo tốt công tác khuyến học – khuyến tài, giảm dần tỉ lệ HS lưu ban, bỏ học, nâng cao tỉ lệ HS khá, giỏi

- Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV để nâng cao tay nghề, trình độ nhằm đáp ứng với tình hình mới, phù hợp với yêu cầu của thời đại nhất là trước những cơ hội và thách thức khi Nghị quyết 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới.

* Đối với Giáo viên:

- Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng nghiên cứu bài học; Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá HS theo hướng phát huy năng lực, tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình, đáp ứng tốt nhất cho kỳ thi TN THPT Quốc gia.  Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn giúp HS có được những kỹ năng sống cơ bản.

- Thực hiện dạy lồng ghép, tích hợp trong bộ môn GDCD về giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân.

- Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề, tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

- Tổ chức dạy học theo từng đối tượng, theo nhu cầu tự nguyện của người học. Tích cực bồi dưỡng HS khá, giỏi theo hướng nâng cao; phụ đạo HS yếu, kém lấy kiến thức căn bản; ôn tập TN.THPT Quốc gia chu đáo, không gây áp lực, hướng dẫn HS tự học đạt hiệu quả cao.

- Hàng tuần, trong các tiết sinh hoạt chào cờ đầu tuần, sinh hoạt chủ nhiệm đưa các nội dung liên quan đến giáo dục lý tưởng cách mạng, truyền thống, ý thức tham gia giao thông, vệ sinh môi trường, phòng tránh tệ nạn xã hội,…để giáo dục HS.

- Bộ phận giáo dục ngoài giờ tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chủ đề, chủ điểm, lồng ghép tích hợp với các phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", hội thi do các ban, ngành tổ chức. Tiếp tục tổ chức hoạt động "Trẩy hội mùa xuân" vào dịp 23 tháng chạp hàng năm ở tại trường, tổ chức "Tri ân – trưởng thành".

- GV tham gia tích cực các phong trào: viết SKKN, nghiên cứu KHKT, sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng, các cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn và bồi dưỡng HSG.

* Đối với học sinh:

- Thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ, những điều HS không được làm được quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học.

- Tham gia tích cực các hoạt động phong trào, đoàn thể, các hội thi, các hoạt động xã hội từ thiện.

* Đối với Ban đại diện CMHS

- Chủ động phối hợp với nhà trường giáo dục đạo đức HS.

- Cùng với nhà trường tìm kiếm các nhà hảo tâm, mạnh thường quân,… để tiếp tục xây dựng quỹ khuyến học vững mạnh đủ sức chăm lo cho HS có hoàn cảnh khó khăn, giảm tỉ lệ HS bỏ học, đồng thời quan tâm đầu tư công tác khuyến tài, khuyến khích những HSG và GVG phát huy tài năng, trí tuệ.

5. Mục tiêu phát triển cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học:

5.1. Chỉ tiêu – lộ trình

Hàng năm có kế hoạch tu sửa, bảo trì, bổ sung, đầu tư cải tạo các công trình hiện có, các phòng chức năng trong đó quan tâm bổ sung thêm các thiết bị dạy học như bàn ghế, máy chiếu, màn hình TV, laptop và các trang thiết bị kỹ thuật khác đúng chuẩn quốc gia phục vụ quản lí và dạy học. Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp – An toàn”

* Trong năm 2017 – 2018:

- Tháng 10/2018: đăng ký phòng Thư viện đạt chuẩn

- Chỉnh trang, sửa chữa khu hiệu bộ, trong đó xây dựng mới khu nhà vệ sinh cho GV, mở rộng phòng GV đủ điều kiện phục vụ, thiết kế phòng truyền thống, phòng họp nội bộ và lắp đặt camera an ninh trong khuôn viên nhà trường.

* Trong năm 2018-2019:

- Xin sửa chữa dãy ngang (nâng nền tầng trệt, gia cố lại các cây đà đã bị bong tróc bê tông nứt vỡ, đóng la-phông tầng trên) 

- Xin sửa chữa, cải tạo các khu nhà vệ sinh cho HS đã xuống cấp và quét vôi, sơn tường tất cả các phòng học.

* Từ năm 2019-2020:

 - Xin xây dựng mới hội trường.

* Từ sau 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 xây dựng thêm 6 phòng học, từng bước chỉnh trang, hoàn thiện CSVC theo hướng chuẩn hóa, hiện đại đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

5.2. Giải pháp

- Cán bộ Thư viện chuẩn bị hoàn thiện theo 5 tiêu chuẩn (hồ sơ và hoạt động), bổ sung thêm sách giáo khoa, sách tham khảo để đạt chuẩn về số bản sách/người.

- Tham mưu với Sở GDĐT lập dự toán các công trình cải tạo theo lộ trình để chuẩn bị các nguồn kinh phí để thực hiện (kinh phí do Sở đầu tư và kinh phí kết dư của đơn vị).

- Kịp thời đăng ký mua sắm tập trung theo hướng dẫn của Sở để trang bị máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học. Đồng thời tăng cường vận động sự hỗ trợ từ các tổ chức kinh tế - xã hội, các nhà hảo tâm để trang bị màn hình tivi ở các lớp học.

- Bằng nhiều nguồn khác nhau, tiếp tục đầu tư để hiện đại hóa các phương tiện dạy học, đáp ứng tốt hơn yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và dạy học.

6. Mục tiêu quản lý tài chính và huy động nguồn lực xã hội hóa

6.1. Chỉ tiêu – lộ trình

- Đảm bảo việc thu – chi theo đúng văn bản hướng dẫn của nhà nước, quy định hiện hành. Sử dụng nguồn ngân sách được giao theo phương châm: hợp pháp, hợp lý, hợp lệ, tiết kiệm. Ưu tiên quan tâm chăm lo đời sống CB – GV – NV nhất là lương và các khoản phụ cấp theo lương kịp thời và đầy đủ.

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính (từ ngân sách Nhà nước cấp, từ học phí công lập được để lại, từ nguồn hoạt động dịch vụ của trường và từ nguồn dạy thêm – học thêm) đồng thời đảm bảo tính công khai, minh bạch.

- Tiếp tục duy trì hoạt động của Ban đại diện CMHS theo quy định tại Điều lệ trường trung học để tiếp tục hỗ trợ cho các hoạt động tại trường, tăng cường công tác XHH từ sự chia sẻ, đóng góp của CMHS, các Mạnh thường quân, các tổ chức kinh tế, xã hội...

6.2. Giải pháp

- Hàng năm lập dự toán thu – chi từ các nguồn: ngân sách, học phí, dịch vụ và dạy thêm – học thêm, mỗi nguồn quỹ đều phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo sử dụng đúng, hợp pháp.

- Hàng tháng, hàng quý niêm yết công khai việc sử dụng các nguồn quỹ để toàn thể CB – GV – NV được biết.

- Đồng thời phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng, các tổ chức kinh tế - xã hội, các nhà hảo tâm, các cựu HS, CMHS để tạo thêm nguồn lực thúc đẩy các hoạt động giáo dục.

7. Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin

7.1. Chỉ tiêu – lộ trình

- 100% CB-GV-NV sử dụng thành thạo máy tính, các loại phương tiện thiết bị công nghệ, tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy, quản lý, kiểm tra đánh giá.

- 100% HS được học Tin học.

- Hiện nay đang sử dụng phần mềm quản lý điểm Vietschool, tiến tới sẽ sử dụng học bạ điện tử.

- Tầm nhìn đến năm 2025 xây dựng kho học liệu, thư viện điện tử đảm bảo kết nối internet, kho dữ liệu dùng chung, phát huy hiệu quả hoạt động Website của trường nhằm đáp ứng tốt yêu cầu dạy học và lãnh đạo, quản lí.

7.2. Giải pháp

- CB - GV – NV thường xuyên nâng cao trình độ tin học để đảm bảo sử dụng thành thạo máy tình cũng như các phần mềm ứng dụng mới cho công tác quản lý, giảng dạy.

- Tham mưu Sở GDĐT đầu tư mới thêm 2 phòng vi tính để đảm bảo HS được học Tin học 100%.

- Hàng năm yêu cầu GV, tổ trưởng chuyên môn có trách nhiệm đầu tư giáo án điện tử, ngân hàng đề thi, câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự học (đủ các môn).

D. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN 

I. Xây dựng kế hoạch

- Thu thập thông tin dữ liệu: từ 15/11/2017 đến 25/11/2017

- Hoàn thành dự thảo, lấy ý kiến các lực lượng trong, ngoài nhà trường: 08/12/2017

- Thông qua hội đồng trường: 09/12/2017.

- Gửi Sở Giáo dục và đào tạo thẩm định, chỉnh sửa, hoàn thiện: 15/12/2017

II. Triển khai kế hoạch

- Tổ chức tuyên truyền đến các lực lượng trong nhà trường gồm tập thể CB-GV-NV và HS, các tổ chức đoàn thể như Công đoàn, Đoàn thanh niên và Ban đại diện CMHS.

- Thành lập ban chỉ đạo thực hiện chiến lược: trong đó Hiệu trưởng là Trưởng ban, các phó hiệu trưởng là Phó ban - đặc trách một số lĩnh vực chuyên sâu phù hợp điều kiện và khả năng, đại diện của Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn thanh niên, của Ban đại diện CMHS và các Tổ trưởng chuyên môn. Thực hiện sự phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng đối với mỗi thành viên và cơ chế phối hợp, thông tin, báo cáo.

- Phân công nhiệm vụ cụ thể:

+ Hiệu trưởng và Ban chỉ đạo thực hiện Kế hoạch chiến lược có trách nhiệm phổ biến tới mọi đối tượng về Kế hoạch chiến lược; thành lập ban kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp để thực hiện; tham mưu với lãnh đạo cấp trên, phối hợp với các tổ chức Đảng, đoàn thể trong đơn vị để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Kế hoạch chiến lược.

+ Phó hiệu trưởng, theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời tự kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp thực hiện.

+ Các tổ trưởng chuyên môn: tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, tự kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ, tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất biện pháp thực hiện.

+ Đối với cá nhân CB-GV-NV: căn cứ Kế hoạch chiến lược; kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kì, từng năm học; đề xuất biện pháp thực hiện kế hoạch.

+ Ban đại diện CMHS: phối hợp cùng nhà trường trong việc giáo dục đạo đức HS, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho con em của họ, đảm bảo cùng nhà trường các nguồn lực phục vụ trực tiếp cho việc học của HS.

- Ban hành quy chế làm việc, nội quy cơ quan, thành lập tổ công tác, Hiệu trưởng làm tổ trưởng – trực tiếp chỉ đạo, quản lý thực hiện kế hoạch tổng và từng năm, theo dõi, nắm bắt, tiếp nhận và xử lí theo định kỳ hoặc đột xuất.

- Thiết lập hệ thống các kênh thông tin phản hồi các mặt hoạt động của nhà trường để tiếp nhận và xử lí ý kiến đóng góp, phản ánh từ các lực lượng giáo dục trong nhà trường; từ CMHS, từ các cơ quan chức năng và từ dư luận xã hội để phục vụ kịp thời yêu cầu lãnh đạo, quản lí. 

III. Đề xuất, kiến nghị

1. Đối với UBND tỉnh An Giang

- Có kế hoạch khảo sát thực tế tại trường về CSVC nhất là dãy ngang đã được xây dựng hơn 20 năm và hiện nay đã xuống cấp để kịp thời khắc phục những khó khăn hiện tại nhằm đảm bảo an toàn cho HS, đáp ứng yêu cầu tốt nhất cho việc giảng dạy.

- Quy mô của nhà trường quá lớn (số lớp và số HS nhiều nhất) nhưng phòng học và các phòng chức năng (đặc biệt là phòng vi tính) lại thiếu (mặc dù có 2 cơ sở nhưng không đủ sức phục vụ) nên đề nghị lãnh đạo tỉnh có kế hoạch xây dựng, trang bị thêm các phòng học và phòng máy vi tính.

2. Đối với Sở GDĐT An Giang

2.1. Phòng Tổ chức cán bộ

- Nhanh chóng bổ nhiệm thêm 01 Phó hiệu trưởng.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho GV dạy Tiếng Anh được bồi dưỡng để nâng cao trình độ và đạt chuẩn quy định.

- Phê duyệt kế hoạch tổng thể, hàng năm về việc đào tạo nâng chuẩn sau Đại học theo nguồn tự túc cá nhân.

- Có văn bản hướng dẫn cụ thể hơn quy định các đối tượng CDNN hạng II.

2.2. Phòng Kế hoạch – Tài vụ

- Quan tâm việc đầu tư mới, sửa chữa CSVC của nhà trường theo lộ trình nhằm phục vụ tốt cho việc dạy học.

- Đầu tư thêm 02 phòng vi tính để phục vụ dạy Tin học cho HS.

- Xây dựng văn bản hướng dẫn cụ thể công tác huy động, sử dụng các nguồn XHH phục vụ cho giáo dục.

2.3. Phòng Giáo dục trung học

- Tạo điều kiện thuận lợi cấp phép cho nhà trường tổ chức các hoạt động dạy tăng cường luyện tập, bồi dưỡng HS ôn thi, phụ đạo HS yếu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

- Tạo điều kiện cho nhà trường liên kết với các trung tâm giáo dục kỹ năng sống, thực hành trải nghiệm,…

- Tư vấn về mặt chuyên môn đối với công tác hoàn thiện hồ sơ trường chuẩn quốc gia.

2.4. Phòng CNTT-TBTV

- Quan tâm giúp đỡ để cán bộ thư viện hoàn chỉnh hồ sơ trình công nhận thư viện đạt chuẩn.

- Cập nhật hỗ trợ các phần mềm quản lý, giảng dạy để đáp ứng tình hình mới.

2.5. Phòng Khảo thí - Kiểm định chất lượng

Hỗ trợ về mặt chuyên môn giúp nhà trường hoàn thành công tác kiểm định chất lượng trong năm 2018 và những năm tiếp theo.

Đ. KẾT LUẬN:

Chiến lược phát triển giáo dục là một văn bản có giá trị định hướng lớn cho sự xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai, thể hiện các mục tiêu mong muốn đạt tới và các giải pháp chiến lược nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lượng giáo dục đảm bảo cho nhà trường vươn tới sự phát triển nhanh, mạnh và bền vững.

Chiến lược là cơ sở để nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện cho từng năm học, đánh giá sự tiến bộ theo lộ trình. Chiến lược là biểu hiện tập trung sự quyết tâm của toàn thể CB-GV-NV và HS nhà trường - xây dựng cho mình một thương hiệu, địa chỉ giáo dục đáng tin cậy.

Tất nhiên, trong thời kỳ hội nhập, có nhiều sự thay đổi về kinh tế và xã hội, chiến lược của nhà trường sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp để đảm bảo tính khả thi cao nhất.

 

Nơi nhận:                                                                                HIỆU TRƯỞNG

- Sở GD&ĐT;                                                           

- Các thành viên Ban chỉ đạo;                                            

- Lưu VT.

                                                                                 Ngô Thị Kiều Huệ